Chế phẩm sinh học là gì? Vai trò của chế phẩm sinh học trong nông nghiệp

Ngày nay, khái niệm “chế phẩm sinh học” chắc hẳn không còn xa lạ với bà con nông dân, nhưng để hiểu hết về nó thì không phải ai cũng có thể. Vì vậy, hãy cùng nhau nghiên cứu và tìm ra câu trả lời cho các vấn đề: Chế phẩm sinh học là gì? Chế phẩm sinh học có tác động như thế nào trong nông nghiệp? Vai trò của chế phẩm sinh học là gì?…

Áp dụng chế phẩm sinh học trong canh tác đem lại hiệu quả cao.

1. Chế phẩm sinh học là gì?

Từ chế phẩm sinh học (Probiotics) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, được tạo thành bởi hai từ pro nghĩa là “thân thiện” và biotics nghĩa là “sự sống”. Mục đích là thay cho việc tiêu diệt các bào tử vi khuẩn, chế phẩm sinh học được nghiên cứu và sản xuất để kích thích sự tăng trưởng của các loài vi khuẩn có lợi trong môi trường.

Mặt khác, chế phẩm sinh học còn là những chế phẩm được điều chế, chiết xuất từ những thành phần nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên như: tỏi, ớt,.. rất an toàn và thân thiện với môi trường.

Thông thường, bà con biết đến chế phẩm sinh học qua một số sản phẩm phục vụ canh tác nông nghiệp như phân bón vi sinh nhằm phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, thuốc trừ sâu sinh học phục vụ cho trồng trọt hay thức ăn vi sinh dùng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản…

Vì những lí do đó, mà chế phẩm sinh học đem đến những ý nghĩa quan trọng. Giúp cải thiện và củng cố chức năng các vi sinh vật trong hệ tiêu hóa, qua đó giúp vật chủ hay ăn chóng lớn, sức đề kháng tốt hơn mà chi phí lại thấp.

2. Phân loại chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học được chia làm 3 chủng loại như sau:

– Nhóm 1: bao gồm các vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus, tactobacillus… thường được trộn vào thức ăn để kích thích sự tiêu hóa, tăng trưởng nhanh.

– Nhóm 2: các vi sinh vật đối kháng, cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp, được dùng trong lĩnh vực xử lý chất thải hữu cơ và khí độc trong môi trường ao nuôi.

– Nhóm 3: chứa các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter… dùng trong quy trình xử lý ao nuôi và nền đáy.

Chế phẩm sinh học phổ biến được áp dụng trong trồng trọt.

3. Cơ chế hoạt động của chế phẩm sinh học

Cạnh tranh loại trừ vi khuẩn gây bệnh: chế phẩm sinh học có khả năng bám dính và xâm chiếm bề mặt niêm mạc ruột, qua đó tạo ra cơ chế bảo vệ chống lại các mầm bệnh qua việc cạnh tranh điểm bám và thức ăn. Trong môi trường ao nuôi, môi trường nước thải, hoặc chất thải gồm những vi khuẩn có lợi có nhiệm vụ như những người công nhân dọn vệ sinh. Chúng giúp tiêu hóa thức ăn, các chất dư thừa, phân hủy chúng, làm giảm độc tố trong ao nuôi, giảm lượng bùn lơ lửng trong bể nước thải, đồng thời giảm mùi chuồng trại. Cơ chế này còn được áp dụng tương tự để khử mùi của hầm bể phốt.

Tạo ra các hoạt chất ức chế: nghiên cứu gần đây đã chứng minh các dòng chế phẩm sinh học sản sinh ra các chất diệt khuẩn hoặc các enzyme chống lại các mầm bệnh thông thường trên vật nuôi, cây trồng.

Tăng cường hệ miễn dịch của vật nuôi: chế phẩm sinh học có thể kích thích hệ miễn dịch của vật nuôi. Các chất kích thích miễn dịch khác nhau tùy theo môi trường và cách sử dụng.

Tăng lượng bạch cầu và kích hệ miễn dịch: các chất dẫn xuất nhất định như polysaccharides, lipoproteins… có khả năng làm tăng lượng bạch cầu bằng cách kích hoạt đại thực bào. Việc sử dụng Bacillus đã chứng minh hệ quả của việc phòng bệnh trên vật nuôi bằng cách kích hoạt miễn dịch và có hệ miễn dịch tế bào trong tôm sú.

Tôm sú đạt chất lượng cao và khỏe mạnh nhờ sử dụng chế phẩm sinh học.

4. Vai trò của chế phẩm sinh học.

Tăng cường sức khỏe và ngăn chặn mầm bệnh:

Các chất kháng sinh được sử dụng để ngăn ngừa bệnh dịch trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh vẫn gây ta nhiều vấn đề hạn chế như tạo ra các cơ chế kháng khuẩn, làm mất cân bằng các men tiêu hóa trong đường ruột, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của vật nuôi. Hơn thế nữa, đòi hỏi nhu cầu của con người đối với các sản phẩm thủy sản sạch và an toàn ngày càng cao.

Bởi vậy, việc sử dụng chế phẩm sinh học đã trở thành một giải pháp hữu hiệu trong ngăn ngừa mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong thủy hải sản. Hơn thế nữa, chế phẩm sinh học còn có khả năng sản sinh ra một lượng hóa học có tác dịnh diệt trừ các vi khuẩn gây bệnh bám trên thành ruột của vật chủ.

Chế phẩm sinh học có khả năng cạnh tranh vị trí bám với các vi khuẩn gây bệnh trên thành ruột, quá đó giúp ngăn ngừa bệnh dịch, bảo vệ sức khỏe.

Cải thiện hệ tiêu hóa:

Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hóa của các vật nuôi. Chúng sản xuất ra một số enzyme ngoại bào như as protease, amillza… đồng thời, cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển.

Trong chăn nuôi thủy sản, các vi khuẩn vi sinh như bacteroides và clostridium sp cung cấp dinh dưỡng cho cá, đặc biệt là các axit béo và vitamin.

Một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình tiêu hóa của động vật hai mảnh vỏ bằng việc sản xuất ra các enzyme ngoại bào: protease, amilaza.. và đồng thời chúng cũng cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển.

Chế phẩm sinh học (men vi sinh).

– Cải thiện môi trường:

Chế phẩm sinh học có tác dụng làm giảm mùi hôi chuồng trại. Thay vì bật quạt liên tục để làm thông thoáng, bà con sử dụng chế phẩm sinh học làm giảm lượng độc tố khí thải ra môi trường, giúp vật nuôi khỏe mạnh hơn.

Chế phẩm khắc chế tảo độc, cải thiện môi trường nước, làm giảm khí độc H2S, Amoni.. tăng chất lượng hải sản, thân thiện với người tiêu dùng, tạo nên một môi trường ao nuôi sạch sẽ.

Bà con có thể dùng chế phẩm vào công tác ủ phân (phân cá, chuồng…). Chế phẩm sinh học có tác dụng thúc đẩy sự phân hủy nhanh hơn và còn giảm được mùi hôi khi đem phân đi sử dụng.

Thông qua một số thông tin trên, hy vọng có thể giúp bà con phần nào hiểu rõ hơn về chế phẩm sinh học và những nguyên lý hữu ích mà nó đem lại. Chúc bà con có một vụ thu hoạch thành công!

>>> Bài viết liên quan: 7 cách pha chế thuốc trừ sâu thảo mộc đơn giản tại nhà.

Xem thêm
Có thể bạn quan tâm